Download http://bigtheme.net/joomla Free Templates Joomla! 3
Home » Tư vấn xklđ » Một số quy định cơ bản về luật Nhập cư của Malaysia.

Một số quy định cơ bản về luật Nhập cư của Malaysia.

1. Quy định về Luật Nhập cư của Malaysia

Luật Nhập cư 1959/1963 của Malaysia là văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định vấn đề nhập cư tại Malaysia; Luật này quy định về những yêu cầu và thủ tục, giấy phép nhập cư, xuất cư, chế tài xử lý vi phạm và những điều khoản quy định đặc biệt đối với khu vực Đông Malaysia (Sabah và Sarawak).

Cục Nhập cư thuộc Bộ Nội vụ Malaysia là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi Luật Nhập cư. Đây là cơ quan quản lý việc nhập cư của công dân nước ngoài, kiểm tra và ngăn chặn các hành vi nhập cư bất hợp pháp.

Người nước ngoài có thể xin visa tại một trong 86 văn phòng tùy viên nhập cư, cao ủy, Đại sứ quán hoặc văn phòng Lãnh sự quán tại Malaysia tại 70 quốc gia trên thế giới hoặc tại bộ phận nhập cư tại các cửa khẩu của Malaysia kèm theo một số giấy tờ sau:

–      Hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp pháp (còn hiệu lực ít nhất 6 tháng) được chính phủ Malaysia công nhận;

–      Mẫu đơn xin cấp visa IM.47 (03 bản);

–      Vé máy bay, ô tô hoặc tàu;

–      03 ảnh mới nhất của người xin cấp visa khổ 3,5 cm x 5 cm;

–      Tờ khai chứng minh khả năng tài chính để thanh toán các chi phí trong thời gian lưu trú tại Malaysia.

2.2. Quy trình tiếp nhận và cấp giấy phép lao động tại Malaysia cho người nước ngoài

Bước 1: Căn cứ vào giấy phép tiếp nhận lao động (KDN), nhu cầu và kết quả tuyển chọn lao động nước ngoài, chủ sử dụng sẽ gửi hồ sơ cá nhân của người lao động (bios data) đến Cục Nhập cư, Bộ Nội vụ Malaysia để đăng ký và xin giấy calling visa.

Bios Data gồm: hộ chiếu (copy), 3 ảnh 3,5×5 (gốc) và kết quả khám sức khoẻ theo yêu cầu tại nước đi (gốc) của người lao động, trong đó chứng nhận rằng người đó có đủ sức khỏe để làm việc tại Malaysia.

Trong thời gian khoảng 01 tháng (tuỳ theo quy định cụ thể của từng bang tại Malaysia), Cục Nhập cư sẽ xem xét và cấp calling visa cho chủ sử dụng theo số lượng sau khi điều chỉnh. Những trường hợp không được cấp calling visa như: trong diện bị hạn chế hoặc cấm nhập cảnh vào Malaysia (Black List) vì vi phạm pháp luật Malaysia trước đó hoặc có những động cơ khác có thể gây phương hại tới tình hình an ninh, chính trị của Malaysia….; độ tuổi không nằm trong quy định cho phép đối với lao động nước ngoài làm việc tại Malaysia là 18-45 tuổi; kết quả khám sức khoẻ không đạt như viêm gan B, mắc bệnh truyển nhiễm….; người lao động bị “active” tức là người lao động chưa đăng ký rời khỏi Malaysia mà vẫn coi như đang làm việc hoặc lưu trú tại Malaysia…

Bước 2: Nộp calling visa và hộ chiếu (gốc) của người lao động để xin giấy phép nhập cảnh Malaysia tại Sứ quán Malaysia ở nước đến.

Bước 3: Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhập cảnh, người lao động sẽ được chủ sử dụng đăng ký và làm giấy phép làm việc (work-permit) cấp bởi Cơ quan Di trú Bộ Nội vụ Malaysia.

Giấy phép làm việc có thời hạn 01 năm và được gia hạn hàng năm tuỳ theo hợp đồng của người lao động với chủ sử dụng nhưng không quá 05 năm, trong trường hợp người lao động và chủ sử dụng muốn gia hạn hợp đồng từ năm thứ 6 trở đi thì yêu cầu người lao động phải quay trở về quốc gia đi tối thiểu 03 tháng trước khi trở lại Malaysia làm việc theo hợp đồng gia hạn.

2. Một số quy định cơ bản về luật Tuyển dụng lao động của Malaysia

Người lao động nước ngoài làm việc tại Malaysia được quản lý và bảo vệ bởi luật Tuyển dụng Malaysia, theo đó người lao động được pháp luật đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp về tiền lương và thu nhập; về các chế độ nghỉ lễ, tết, nghỉ phép năm, nghỉ ốm; chế độ bảo hiểm; thời gian làm việc; việc tham gia các tổ chức Công đoàn…

Theo quy định mới của Luật Tuyển dụng về tiền lương cơ bản, bắt đầu từ ngày 01.01.2013, người lao động (không phân biệt trong nước và ngoài nước) sẽ được hưởng mức lương cơ bản tối thiểu là 900 RM/tháng (khoảng gần 300USD), trong trường hợp đối với những doanh nghiệp quy mô từ 06 lao động trở lên, do việc tăng lương cơ bản làm tác động lớn đến chi phí đầu vào thì doanh nghiệp có quyền thương lượng với chủ sử dụng để giảm tiền lương cơ bản 30% (tương ứng 630RM/tháng) được hiểu như thời gian thử việc nhưng tổng thời gian thử việc này không quá 06 tháng, đối với những doanh nghiệp đang áp dụng mức lương cơ bản cao hơn 630RM/tháng (nhưng thấp hơn 900RM/tháng) thì doanh nghiệp phải trả mức lương thử việc nêu trên là mức cao hơn đang áp dụng.

Thời gian làm việc cơ bản là 08h/ngày hay 48h/tuần, ngoài thời gian này nếu chủ sử dụng có yêu cầu người lao động làm thêm và được người lao động đồng ý thì tính là thời gian làm thêm, hệ số tiền lương làm thêm gấp 1,5 lần/ngày thường, 2 lần/ngày nghỉ và 3 lần/ngày lễ, tết so với tiền lương cơ bản.

3. Công việc và thu nhập của lao động Việt Nam tại malaysia

Việt Nam bắt đầu đưa lao động sang làm việc từ Malaysia từ năm 2002, đến nay đã có hàng trăm ngàn lượt lao động sang đây làm việc, có thời điểm số lao động Việt Nam có mặt tại Malaysia lên tới 130.000 người. Hiện lao động Việt Nam đang làm việc tại Malaysia khoảng 65.000 người (khoảng hơn 12.000 người trong số này là cư trú bất hợp pháp), công việc chủ yếu là sản xuất chế tạo trong các nhà máy điện tử, nội thất, may mặc, đóng gói sản phẩm hay trong ngành dịch vụ (phục vụ nhà hàng- quán ăn, lau chùi dọn vệ sinh, nấu ăn, bán hàng…), ngành nông nghiệp và số ít làm giúp việc nhà trong các gia đình người Mã gốc Hoa. Việt Nam đang xúc tiến đưa trở lại lao động xây dựng và đưa mới lao động trồng cọ cho các trang trại cọ thuộc 02 tập đoàn SIM DARBY và FELDA của Malaysia.

Tiền lương cơ bản (tối thiểu) áp dụng đối với người lao động Việt Nam là 21RM/ngày hay 546RM/tháng, làm việc 08h/ngày hay 48h/tuần.

Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn có thu nhập từ làm thêm giờ (tính theo hệ số nêu trên) và các khoản trợ cấp khác như: chuyên cần, ca, bộ phận,… hoặc tiền trang phục, tiền thưởng….

Tổng thu nhập hàng tháng của người lao động Việt Nam hiện đạt khoảng 900-1.200RM/tháng. Tuy nhiên, kể từ thời điểm năm 2013, chính phủ Malaysia sẽ áp dụng quy định tiền lương cơ bản mới là 900RM/tháng, theo đó mức lương kỳ vọng của lao động Việt Nam (vốn cần cù, chịu khó sàng làm thêm nhiều) sẽ đạt khoảng 1.400-1.700RM/tháng (tương đương khoảng 460-560USD/tháng).

4. Các ngày nghỉ tuần, nghỉ phép thường niên, nghỉ ốm, nghỉ lễ

–      Ngày nghỉ: Người lao động được quyền nghỉ 01 ngày trong 1 tuần, ngày đó do chủ sử dụng quy định. Người chủ sử dụng sẽ bố trí lịch nghỉ và thông báo cho người lao động biết vào ngày nghỉ của họ. Tuy nhiên nếu người chủ sử dụng lao động chọn 01 ngày nghỉ nhất định hàng tuần cho tất cả người lao động (thường là ngày chủ nhật) thì chỉ cần dán thông báo tại nơi làm việc để người lao động biết.

–      Nghỉ phép: Tùy theo thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng thì người lao động được nghỉ phép tối thiểu như sau:

+ Nếu làm việc dưới 02 năm: Sẽ được nghỉ phép 08 ngày/năm làm việc

+ Nếu làm việc trên 02 năm (dưới 5 năm): Sẽ được nghỉ phép 12 ngày/năm

+ Nếu làm việc trên 05 năm: sẽ được nghỉ phép 16 ngày/năm

Nếu người lao động tự ý nghỉ việc quá 10% số ngày làm việc trong 12 tháng liên tục mà không được sự đồng ý của chủ sử dụng lao động hoặc không có lý do chính đáng thì không được nghỉ phép thường niên trong giai đoạn 12 tháng đó.